INDUSVINA | Kết nối năng lực sản xuất – thi công – cung ứng Việt Nam với khách hàng toàn cầu.

Hotline: 0979823639

Thêm giỏ hàng thành công.
INDUSVINA

QUY TRÌNH KHOAN CỌC NHỒI CHUẨN

BIỆN PHÁP THI CÔNG • KHOAN CỌC NHỒI

Biện pháp thi công khoan cọc nhồi

Hướng dẫn quy trình thi công khoan cọc nhồi từ chuẩn bị mặt bằng, định vị tim cọc, lắp ống vách, khoan tạo lỗ, kiểm soát dung dịch, hạ lồng thép, đổ bê tông Tremie đến nghiệm thu chất lượng, an toàn và hồ sơ hoàn công.

Mục lục

1. Mục tiêu của biện pháp thi công khoan cọc nhồi

Biện pháp thi công khoan cọc nhồi nhằm đảm bảo cọc đạt đúng yêu cầu thiết kế về sức chịu tải, đường kính, chiều sâu, độ thẳng đứng, chất lượng bê tông, chất lượng lồng thép và khả năng làm việc lâu dài của móng công trình.

Nguyên tắc kiểm soát: chất lượng cọc khoan nhồi không được đánh giá bằng cảm tính, mà phải được kiểm soát bằng quy trình, checklist, Hold Point, nhật ký thi công và hồ sơ thí nghiệm.

2. Phạm vi áp dụng

  • Công trình nhà cao tầng, tải trọng lớn.
  • Nhà xưởng, kho bãi, logistics, công trình công nghiệp.
  • Cầu, trụ cầu, hạ tầng giao thông.
  • Khu vực nền đất yếu, mực nước ngầm cao.
  • Khu vực đô thị cần hạn chế rung chấn và tiếng ồn.

3. Căn cứ tiêu chuẩn áp dụng

  • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi, thi công và nghiệm thu.
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, thi công và nghiệm thu.
  • ASTM D1143 – Thử tải nén tĩnh cọc.
  • ASTM D6760 – Kiểm tra siêu âm CSL.
  • ACI 336.3R – Hướng dẫn quốc tế về cọc khoan nhồi.
  • Hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, ITP và yêu cầu riêng của Chủ đầu tư/Tư vấn giám sát.
Thi công khoan cọc nhồi tại công trường
Hình 1 – Tổng quan công tác thi công khoan cọc nhồi tại hiện trường.

4. Công tác chuẩn bị trước khi thi công

4.1. Hồ sơ kỹ thuật

  • Bản vẽ thiết kế móng, bản vẽ bố trí cọc và chỉ dẫn kỹ thuật.
  • Biện pháp thi công khoan cọc nhồi được phê duyệt.
  • Kế hoạch kiểm soát chất lượng ITP, biểu mẫu nghiệm thu và Hold Point.
  • Biện pháp an toàn, môi trường, giao thông nội bộ và xử lý bùn thải.
Điểm cần khóa: Không có biện pháp thi công, ITP và Hold Point được phê duyệt thì không nên triển khai thi công đại trà.

4.2. Mặt bằng và định vị

  • Gia cố nền đặt máy khoan, đảm bảo không lún lệch khi vận hành.
  • Định vị tim cọc bằng máy toàn đạc, bàn giao và bảo vệ mốc.
  • Bố trí đường công vụ, khu vực tập kết thép, bùn thải, bê tông và thiết bị.
  • Lắp rào chắn, biển báo và kiểm soát khu vực nguy hiểm.

4.3. Thiết bị và vật tư chính

Thiết bị / vật tư Chức năng Điểm cần kiểm tra
Máy khoan Khoan tạo lỗ theo đường kính và chiều sâu thiết kế Độ ổn định, độ thẳng đứng, tình trạng gầu khoan
Ống vách Giữ ổn định miệng hố khoan Cao độ, độ kín, độ thẳng đứng
Dung dịch bentonite/polymer Giữ ổn định thành hố khoan Tỷ trọng, độ nhớt, hàm lượng cát
Lồng thép Tạo cốt chịu lực cho cọc Đường kính, chiều dài, mối nối, con kê, ống CSL nếu có
Ống Tremie Đổ bê tông dưới dung dịch/nước Độ kín, chiều dài, chiều sâu ngập trong bê tông

4.4. Nhân sự chủ chốt

Vị trí Trách nhiệm chính
Chỉ huy trưởng Điều hành tổng thể, kiểm soát tiến độ, an toàn và phối hợp với TVGS/CĐT.
Kỹ sư QA/QC Kiểm soát chất lượng, lập hồ sơ, theo dõi Hold Point và nghiệm thu.
Kỹ sư trắc đạc Định vị tim cọc, cao độ, kiểm soát sai lệch trong quá trình thi công.
Cán bộ an toàn Kiểm soát rủi ro, PPE, vùng nguy hiểm, nâng hạ và phương án khẩn cấp.
Tổ khoan / tổ thép / tổ bê tông Thi công trực tiếp theo biện pháp và hướng dẫn của chỉ huy hiện trường.
Thiết bị thi công khoan cọc nhồi
Hình 2 – Kiểm soát thiết bị, mặt bằng và nhân sự là điều kiện quan trọng trước khi khoan.

5. Quy trình thi công khoan cọc nhồi

Bước 1: Định vị tim cọc

Tim cọc được định vị bằng máy toàn đạc theo bản vẽ thiết kế. Sau khi định vị, cần lập biên bản kiểm tra, bảo vệ mốc và đánh dấu rõ khu vực thi công.

Bước 2: Lắp đặt ống vách

Ống vách giúp ổn định miệng hố khoan, hạn chế sập miệng hố và hỗ trợ kiểm soát vị trí cọc. Cần kiểm tra cao độ, độ thẳng đứng và độ ổn định của nền quanh ống.

Bước 3: Khoan tạo lỗ

Tiến hành khoan theo đúng đường kính và chiều sâu thiết kế. Trong quá trình khoan phải ghi nhật ký địa tầng, theo dõi mực dung dịch, tốc độ khoan và các hiện tượng bất thường như tụt dung dịch, sập thành hoặc kẹt gầu.

Khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi
Hình 3 – Khoan tạo lỗ phải đi kèm kiểm soát địa tầng, dung dịch và nhật ký thi công.

Bước 4: Kiểm tra và làm sạch đáy hố khoan

Sau khi đạt chiều sâu thiết kế, đáy hố khoan phải được làm sạch bằng gầu vét, thổi rửa hoặc tuần hoàn dung dịch. Chỉ được hạ lồng thép khi chiều dày cặn đáy và chỉ tiêu dung dịch đạt yêu cầu.

Hold Point quan trọng: Đáy hố chưa sạch hoặc dung dịch chưa đạt thì không hạ lồng thép.

Bước 5: Gia công và hạ lồng thép

Lồng thép phải được kiểm tra trước khi hạ, bao gồm đường kính, chiều dài, chủng loại thép, mối nối, đai, con kê, móc cẩu và ống siêu âm CSL nếu thiết kế yêu cầu.

Bước 6: Lắp ống Tremie

Ống Tremie phải kín, sạch, đủ chiều dài và được lắp đặt đến gần đáy hố khoan. Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra đầu nối, phễu, nút bịt và phương án xử lý nếu tắc ống.

Bước 7: Đổ bê tông

Bê tông được đổ liên tục bằng ống Tremie. Trong quá trình đổ, đầu ống Tremie phải luôn ngập trong bê tông để tránh trộn lẫn bê tông với dung dịch khoan hoặc nước ngầm.

Nguyên lý Tremie: bê tông mới đi từ dưới lên, đẩy dung dịch khoan lên trên. Nếu rút Tremie sai hoặc đổ gián đoạn, thân cọc có nguy cơ bị rỗ, phân tầng hoặc thắt cổ chai.

Bước 8: Rút ống vách và hoàn thiện đầu cọc

Sau khi đổ bê tông, tiến hành rút ống vách theo quy trình được phê duyệt. Đầu cọc được xử lý, cắt bỏ phần bê tông yếu và hoàn thiện đến cao độ thiết kế.

Đổ bê tông cọc khoan nhồi bằng ống Tremie
Hình 4 – Đổ bê tông Tremie cần liên tục, đúng chiều sâu ngập và có nhật ký kiểm soát.

6. Sơ đồ quy trình tổng quát

1Chuẩn bị
2Định vị
3Ống vách
4Khoan
5Làm sạch
6Kiểm tra dung dịch
7Hạ lồng thép
8Lắp Tremie
9Đổ bê tông
10Nghiệm thu
Ghi nhớ nhanh: Cọc khoan nhồi đạt chất lượng khi kiểm soát tốt 3 điểm: thành hố ổn định, đáy hố sạchđổ bê tông Tremie liên tục.

7. Kiểm soát chất lượng QC/QA

Giai đoạn Checklist kiểm soát Hold Point Hồ sơ minh chứng Phụ trách
Trước thi công Biện pháp, ITP, bản vẽ, thiết bị, vật liệu, an toàn HP-01 Biện pháp được duyệt, ITP, biên bản bàn giao mốc CHT, QA/QC, TVGS
Định vị Tim cọc, cao độ, mốc chuẩn, sai lệch vị trí WP Biên bản định vị, ảnh hiện trường Trắc đạc, QA/QC
Khoan tạo lỗ Đường kính, chiều sâu, địa tầng, mực dung dịch IP Nhật ký khoan, log địa tầng CHT, tổ khoan
Dung dịch giữ thành Tỷ trọng, độ nhớt, hàm lượng cát, mực dung dịch HP-02 Phiếu kiểm tra dung dịch QA/QC, TVGS
Làm sạch đáy Chiều dày cặn đáy, chất lượng dung dịch sau tuần hoàn HP-03 Biên bản kiểm tra đáy hố QA/QC, TVGS
Lồng thép Đường kính, chiều dài, mối nối, con kê, ống CSL HP-04 Biên bản nghiệm thu lồng thép, chứng chỉ thép QA/QC, TVGS
Đổ bê tông Tremie Độ sụt, thời gian vận chuyển, chiều sâu ngập Tremie, lấy mẫu HP-05 Phiếu bê tông, biên bản độ sụt, mẫu nén, nhật ký đổ QA/QC, CHT, TVGS
Kiểm tra sau thi công PIT, CSL, nén tĩnh, xử lý đầu cọc HP-06 Báo cáo thí nghiệm, biên bản nghiệm thu CĐT, TVGS, nhà thầu

8. Sai số và tiêu chí kiểm soát tham khảo

Hạng mục Nội dung kiểm soát Ghi chú áp dụng
Tim cọc Kiểm tra sai lệch vị trí so với bản vẽ Theo thiết kế, TCVN và chỉ dẫn kỹ thuật dự án
Độ thẳng đứng Kiểm tra độ nghiêng của ống vách và hố khoan Cần kiểm soát ngay từ đầu, đặc biệt với cọc sâu
Đường kính cọc Không nhỏ hơn đường kính thiết kế Theo thiết bị khoan và hồ sơ nghiệm thu
Chiều sâu cọc Đạt cao độ mũi cọc hoặc lớp đất/đá yêu cầu Đối chiếu nhật ký khoan và thiết kế
Cặn đáy Kiểm soát trước khi hạ lồng thép và trước khi đổ bê tông Là Hold Point bắt buộc
Dung dịch khoan Tỷ trọng, độ nhớt, hàm lượng cát Phải đạt trước khi đổ bê tông
Bê tông Độ sụt, cấp phối, thời gian vận chuyển, mẫu nén Kiểm soát từng xe bê tông
Lưu ý: Các trị số sai số cụ thể cần căn cứ vào hồ sơ thiết kế, TCVN áp dụng và chỉ dẫn kỹ thuật riêng của từng dự án.

9. Rủi ro thường gặp và biện pháp xử lý

Rủi ro Nguyên nhân phổ biến Biện pháp kiểm soát / xử lý
Sập thành hố khoan Địa tầng rời, dung dịch không đạt, mực nước ngầm cao Điều chỉnh dung dịch, duy trì mực dung dịch, tăng chiều sâu ống vách nếu cần
Mất dung dịch Địa tầng rỗng, hang karst, lớp cát thấm mạnh Bổ sung dung dịch, dùng vật liệu bịt mất dung dịch, báo TVGS để xử lý theo phương án
Lệch tim cọc Định vị sai, nền máy lún, ống vách nghiêng Kiểm tra trắc đạc, gia cố nền, kiểm tra độ thẳng đứng trước khi khoan sâu
Kẹt gầu khoan Địa tầng phức tạp, vật cản, thao tác khoan không phù hợp Dừng khoan, đánh giá nguyên nhân, dùng thiết bị cứu hộ theo biện pháp được duyệt
Kẹt lồng thép Hố khoan lệch, thành hố sạt, lồng thép biến dạng Kiểm tra lồng trước khi hạ, hạ chậm, không cưỡng ép, xử lý lại hố nếu cần
Tắc ống Tremie Bê tông không đạt, ống bẩn, thao tác không đúng Kiểm soát độ sụt, vệ sinh ống, chuẩn bị Tremie dự phòng
Khuyết tật thân cọc Đáy hố bẩn, Tremie không ngập, đổ gián đoạn Kiểm soát Hold Point đáy hố, đổ liên tục, kiểm tra PIT/CSL theo yêu cầu
Bùn thải mất kiểm soát Không có khu chứa, vận chuyển không đúng quy định Bố trí hố chứa, xe vận chuyển chuyên dụng, không xả thải trực tiếp ra môi trường

10. Hồ sơ nghiệm thu cọc khoan nhồi

  • Biện pháp thi công và ITP được phê duyệt.
  • Biên bản bàn giao tim mốc, cao độ.
  • Nhật ký khoan từng cọc.
  • Phiếu kiểm tra dung dịch khoan.
  • Biên bản kiểm tra chiều sâu và vệ sinh đáy hố.
  • Biên bản nghiệm thu lồng thép.
  • Phiếu xuất bê tông, kết quả kiểm tra độ sụt, biên bản lấy mẫu.
  • Nhật ký đổ bê tông Tremie.
  • Kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông.
  • Báo cáo PIT, CSL, nén tĩnh hoặc thí nghiệm khác nếu dự án yêu cầu.
  • Bản vẽ hoàn công và biên bản nghiệm thu hoàn thành.
Giá trị của hồ sơ: hồ sơ nghiệm thu không chỉ để hoàn tất thủ tục, mà còn là bằng chứng kỹ thuật chứng minh cọc đã được kiểm soát đúng quy trình.

11. An toàn lao động và môi trường

  • Rào chắn khu vực miệng hố khoan, có biển báo và người kiểm soát.
  • Không đứng dưới tải nâng khi cẩu lồng thép, ống Tremie hoặc thiết bị nặng.
  • Kiểm tra móc cẩu, dây cáp, khóa an toàn trước khi nâng hạ.
  • Trang bị đầy đủ PPE: mũ, giày, áo phản quang, găng tay, kính bảo hộ khi cần.
  • Có phương án cứu hộ khi người, thiết bị hoặc vật tư rơi xuống khu vực nguy hiểm.
  • Thu gom bùn thải, dung dịch khoan và vận chuyển xử lý theo quy định.
  • Kiểm soát tiếng ồn, bụi, đường vận chuyển và giờ thi công tại khu vực đô thị.

12. FAQ – Câu hỏi thường gặp

Khi nào cần dùng dung dịch giữ thành bentonite hoặc polymer?

Khi địa tầng rời rạc, cát bão hòa nước, mực nước ngầm cao hoặc thành hố khoan có nguy cơ sập. Dung dịch giữ thành giúp ổn định hố khoan trước khi hạ lồng thép và đổ bê tông.

Điều kiện tối thiểu để hạ lồng thép là gì?

Hố khoan phải đạt chiều sâu, đường kính, độ ổn định; đáy hố được làm sạch; chỉ tiêu dung dịch đạt yêu cầu và được TVGS/CĐT chấp thuận tại Hold Point.

Vì sao ống Tremie phải luôn ngập trong bê tông?

Để tránh bê tông bị trộn với dung dịch khoan hoặc nước ngầm, hạn chế phân tầng, rỗ thân cọc và khuyết tật bê tông.

Khi nào cần kiểm tra PIT?

PIT thường được thực hiện sau khi bê tông cọc đạt đủ tuổi hoặc theo quy định trong hồ sơ kỹ thuật, nhằm kiểm tra tính toàn vẹn thân cọc.

Khi nào cần kiểm tra CSL?

CSL thường áp dụng cho cọc đường kính lớn, cọc quan trọng hoặc theo yêu cầu thiết kế. Khi đó lồng thép cần được lắp sẵn ống siêu âm trước khi hạ xuống hố khoan.

Cọc khoan nhồi có phù hợp trong đô thị không?

Có. Khoan cọc nhồi thường có rung chấn thấp hơn đóng cọc, phù hợp khu đô thị. Tuy nhiên cần kiểm soát tiếng ồn, bùn thải, giao thông và an toàn công trình lân cận.

Bao lâu thì xử lý đầu cọc?

Thời điểm xử lý đầu cọc phụ thuộc vào tiến độ, cường độ bê tông và yêu cầu kỹ thuật của dự án. Khi xử lý cần loại bỏ phần bê tông yếu phía trên để đạt cao độ thiết kế.

Điểm nào quan trọng nhất khi kiểm soát chất lượng cọc khoan nhồi?

Ba điểm quan trọng nhất là ổn định thành hố, vệ sinh đáy hố và đổ bê tông Tremie liên tục đúng kỹ thuật.

Tóm tắt 10 bước thi công khoan cọc nhồi

Hồ sơ
Mặt bằng
Định vị
Ống vách
Khoan
Làm sạch
Lồng thép
Tremie
Thí nghiệm
Nghiệm thu
Kết luận: Một cọc khoan nhồi tốt không đến từ may mắn, mà đến từ quy trình đúng, thiết bị phù hợp, nhân sự có trách nhiệm, kiểm soát chất lượng liên tục và hồ sơ nghiệm thu minh bạch.

INDUSVINA – Đồng hành kiểm soát chất lượng nền móng

INDUSVINA sẵn sàng đồng hành cùng Chủ đầu tư, Tổng thầu và Tư vấn giám sát trong việc rà soát biện pháp thi công, xây dựng ITP, Hold Point, Checklist QA/QC, kiểm soát an toàn và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế.

INDUSVINA theo đuổi nguyên tắc: làm đúng ngay từ đầu, minh bạch trong kiểm soát và chịu trách nhiệm đến cùng cho chất lượng công trình.

Tin liên quan
Cáp dự ứng lực
Cáp dự ứng lực
Cáp dự ứng lực - nội dung kiến thức từ INDUSVINA, cung cấp thông tin rõ ràng, thực tế và hữu ích cho khách hàng, đối tác trong nước và quốc tế.
Xem chi tiết
Kinh nghiệm chống nóng nhà xưởng
Kinh nghiệm chống nóng nhà xưởng
Kinh nghiệm chống nóng nhà xưởng - nội dung kiến thức từ INDUSVINA, cung cấp thông tin rõ ràng, thực tế và hữu ích cho khách hàng, đối tác trong nước và...
Xem chi tiết
Quy trình lắp dựng nhà thép tiền chế
Quy trình lắp dựng nhà thép tiền chế
Quy trình lắp dựng nhà thép tiền chế - nội dung kiến thức từ INDUSVINA, cung cấp thông tin rõ ràng, thực tế và hữu ích cho khách hàng, đối tác trong nước...
Xem chi tiết
Thi công móng băng
Thi công móng băng
Thi công móng băng - nội dung kiến thức từ INDUSVINA, cung cấp thông tin rõ ràng, thực tế và hữu ích cho khách hàng, đối tác trong nước và quốc tế.
Xem chi tiết
Kinh nghiệm chọn giàn giáo thi công
Kinh nghiệm chọn giàn giáo thi công
Kinh nghiệm chọn giàn giáo thi công - nội dung kiến thức từ INDUSVINA, cung cấp thông tin rõ ràng, thực tế và hữu ích cho khách hàng, đối tác trong nước và...
Xem chi tiết
Bê tông dự ứng lực
Bê tông dự ứng lực
Bê tông dự ứng lực - nội dung kiến thức từ INDUSVINA, cung cấp thông tin rõ ràng, thực tế và hữu ích cho khách hàng, đối tác trong nước và quốc tế.
Xem chi tiết
Kinh nghiệm chọn thiết bị vệ sinh
Kinh nghiệm chọn thiết bị vệ sinh
Nhiều người xây nhà (hoặc làm công trình đầu tư) rất kỹ phần phòng khách – bếp – mặt tiền, nhưng tới thiết bị vệ sinh thì lại chọn khá vội....
Xem chi tiết
Kinh nghiệm chọn gạch men
Kinh nghiệm chọn gạch men
Kinh nghiệm chọn gạch men - nội dung kiến thức từ INDUSVINA, cung cấp thông tin rõ ràng, thực tế và hữu ích cho khách hàng, đối tác trong nước và quốc ...
Xem chi tiết
Kinh nghiệm xử lý nền yếu và kiểm soát lún
Kinh nghiệm xử lý nền yếu và kiểm soát lún
Kinh nghiệm xử lý nền yếu và kiểm soát lún - nội dung kiến thức từ INDUSVINA, cung cấp thông tin rõ ràng, thực tế và hữu ích cho khách hàng, đối tác trong...
Xem chi tiết