Thông tin dự án
Chủ đầu tư:
Địa điểm:
Giá trị hợp đồng:
Diện tích: m2
Năm thực hiện:
Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Từ ý tưởng đến vận hành công trình
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình tổ chức, điều phối và kiểm soát toàn bộ vòng đời dự án: từ hình thành nhu cầu đầu tư, chuẩn bị dự án, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thi công, nghiệm thu đến vận hành, bảo hành và bảo trì công trình.
1. Cơ sở pháp lý và phạm vi của bài viết
Lưu ý cập nhật pháp luật: Kể từ ngày 01/07/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực. Vì vậy, bài viết này được định hướng theo pháp luật xây dựng hiện hành và không tiếp tục trình bày Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020 như căn cứ pháp lý duy nhất.
Nội dung dưới đây mang tính hệ thống hóa kiến thức và quản trị thực hành. Thẩm quyền quyết định, thẩm định, phê duyệt, cấp phép và kiểm tra cụ thể còn phụ thuộc vào loại dự án, nguồn vốn, quy mô, cấp công trình, địa điểm, pháp luật về đầu tư công, đầu tư, đấu thầu, đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy và các quy định chuyển tiếp có liên quan.
Các văn bản nền tảng được tham chiếu
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, ban hành ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ 01/07/2026.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, được áp dụng trong phạm vi còn hiệu lực và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thi hành còn hiệu lực.
- Các luật chuyên ngành liên quan đến đầu tư, đầu tư công, đấu thầu, đất đai, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì?
Quản lý dự án đầu tư xây dựng không phải là một công việc đơn lẻ của Ban quản lý dự án. Đây là một hệ thống phối hợp giữa người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, tư vấn khảo sát, tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát, nhà cung cấp thiết bị, cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị tiếp nhận vận hành.
Mục tiêu quản lý
- Đạt mục tiêu đầu tư và công năng sử dụng.
- Kiểm soát chất lượng, tiến độ và chi phí.
- Bảo đảm an toàn lao động và môi trường.
- Quản trị hợp đồng, thay đổi và rủi ro.
- Chuẩn bị đầy đủ điều kiện vận hành, bảo trì.
Phạm vi quản lý
- Pháp lý và thủ tục đầu tư xây dựng.
- Khảo sát, thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng.
- Thi công, giám sát, nghiệm thu.
- Hồ sơ hoàn thành, bàn giao và vòng đời tài sản.
3. Bảng chi tiết các bước của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Bảng dưới đây trình bày chuỗi công việc phổ biến của một dự án. Tùy dự án, một số bước có thể được miễn, rút gọn, thực hiện song song hoặc phải bổ sung thủ tục chuyên ngành.
| STT | Giai đoạn | Nội dung | Công việc cần thực hiện | Đơn vị/Tổ chức/Cá nhân thực hiện | Đơn vị/Tổ chức phê duyệt hoặc chấp thuận | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hình thành dự án | Xác định nhu cầu và mục tiêu đầu tư | Đánh giá nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ công cộng; xác định công năng, quy mô sơ bộ, địa điểm dự kiến, nguồn lực và hiệu quả mong muốn. | Nhà đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, bộ phận chiến lược, tư vấn ban đầu. | Nhà đầu tư, người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền theo loại dự án. | Đây là bước quản trị nội bộ nhưng quyết định chất lượng của toàn bộ các bước sau. |
| 2 | Chuẩn bị đầu tư | Chủ trương đầu tư | Lập hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư khi dự án thuộc diện phải thực hiện; làm rõ sự cần thiết, mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, thời hạn và tác động sơ bộ. | Nhà đầu tư, cơ quan đề xuất dự án, đơn vị tư vấn. | Cơ quan/người có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư hoặc đầu tư công. | Không phải mọi dự án đều phải quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư. |
| 3 | Chuẩn bị đầu tư | Khảo sát ban đầu và lựa chọn địa điểm | Thu thập dữ liệu quy hoạch, đất đai, hạ tầng đấu nối, địa hình, địa chất sơ bộ, môi trường, giao thông và điều kiện cung cấp năng lượng. | Chủ đầu tư, tư vấn quy hoạch, khảo sát, pháp lý, môi trường. | Chủ đầu tư; cơ quan chuyên ngành chấp thuận theo từng thủ tục nếu pháp luật yêu cầu. | Cần kiểm tra tính khả thi của địa điểm trước khi phát triển thiết kế sâu. |
| 4 | Chuẩn bị đầu tư | Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Pre-FS), nếu thuộc trường hợp phải lập | Phân tích sơ bộ sự cần thiết, phương án quy mô, công nghệ, địa điểm, vốn, tiến độ, hiệu quả và các rủi ro lớn. | Chủ đầu tư/cơ quan chuẩn bị dự án và tư vấn có năng lực. | Người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo loại dự án. | Chỉ áp dụng với dự án thuộc trường hợp pháp luật quy định. |
| 5 | Chuẩn bị đầu tư | Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc hồ sơ tương đương | Phân tích giải pháp thiết kế, công nghệ, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hiệu quả, tiến độ, giải phóng mặt bằng, môi trường, PCCC, tổ chức quản lý và rủi ro. | Chủ đầu tư và các tổ chức tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế cơ sở. | Người quyết định đầu tư sau khi có kết quả thẩm định theo quy định. | Một số dự án chỉ phải lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc hồ sơ đơn giản hơn. |
| 6 | Chuẩn bị đầu tư | Thẩm định và quyết định đầu tư | Thẩm định sự phù hợp pháp lý, quy hoạch, giải pháp kỹ thuật, an toàn, tổng mức đầu tư và các yêu cầu chuyên ngành; hoàn thiện và ban hành quyết định đầu tư. | Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định, tổ chức tư vấn thẩm tra và chủ đầu tư. | Người quyết định đầu tư/cơ quan có thẩm quyền. | Phạm vi và thẩm quyền thẩm định phụ thuộc nguồn vốn, nhóm dự án và loại công trình. |
| 7 | Chuẩn bị thực hiện | Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán | Thực hiện khảo sát chi tiết; lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; lập dự toán; phối hợp kiến trúc, kết cấu, MEP và công nghệ. | Nhà thầu khảo sát, tư vấn thiết kế, tư vấn dự toán, chủ đầu tư/Ban QLDA. | Chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền; cơ quan chuyên môn thẩm định khi thuộc diện quy định. | Số bước thiết kế phụ thuộc quy mô, tính chất và yêu cầu của dự án. |
| 8 | Chuẩn bị thực hiện | Giấy phép xây dựng và thủ tục chuyên ngành | Thực hiện giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có; hoàn thành thủ tục đất đai, môi trường, PCCC, đấu nối hạ tầng và các chấp thuận liên quan. | Chủ đầu tư, Ban QLDA và tư vấn pháp lý/chuyên ngành. | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tương ứng. | Phải kiểm tra trường hợp được miễn giấy phép và điều kiện khởi công cụ thể. |
| 9 | Chuẩn bị thực hiện | Lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Phân chia gói thầu; xác định hình thức, phương thức, thời gian lựa chọn, loại hợp đồng và nguồn vốn. | Chủ đầu tư, bên mời thầu, đơn vị tư vấn đấu thầu. | Người có thẩm quyền/chủ đầu tư theo pháp luật về đấu thầu. | Phải phù hợp tiến độ và chiến lược thực hiện dự án. |
| 10 | Chuẩn bị thực hiện | Lựa chọn nhà thầu và ký hợp đồng | Lập hồ sơ mời thầu/yêu cầu; đánh giá năng lực, kỹ thuật, tài chính; thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng. | Bên mời thầu, tổ chuyên gia, chủ đầu tư và các nhà thầu tham dự. | Chủ đầu tư/người có thẩm quyền theo quy định. | Hợp đồng phải làm rõ phạm vi, giá, tiến độ, thanh toán, thay đổi, bảo hiểm, bảo hành và trách nhiệm. |
| 11 | Thực hiện đầu tư | Chuẩn bị và khởi công | Bàn giao mặt bằng, mốc giới; phê duyệt biện pháp thi công; huy động nhân lực, thiết bị; kiểm tra điều kiện khởi công và kế hoạch an toàn. | Chủ đầu tư, Ban QLDA, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công. | Chủ đầu tư xác nhận/cho phép triển khai theo hợp đồng; cơ quan quản lý kiểm tra khi cần. | Không được khởi công khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật áp dụng. |
| 12 | Thực hiện đầu tư | Thi công và quản lý chất lượng | Thi công theo thiết kế được duyệt; kiểm soát vật liệu, thiết bị, nhân lực, biện pháp, tiến độ, an toàn, môi trường, nhật ký và hồ sơ chất lượng. | Nhà thầu thi công; chủ đầu tư/Ban QLDA; tư vấn giám sát; nhà thầu thiết kế khi thực hiện giám sát tác giả. | Chủ đầu tư nghiệm thu; cơ quan nhà nước thực hiện kiểm tra theo phạm vi pháp luật quy định. | Mọi thay đổi phải được quản lý, đánh giá tác động và phê duyệt đúng thẩm quyền. |
| 13 | Thực hiện đầu tư | Quản lý hợp đồng, chi phí và tiến độ | Kiểm soát khối lượng, thanh toán, phát sinh, điều chỉnh giá, thay đổi thiết kế, gia hạn, khiếu nại và rủi ro hợp đồng. | Chủ đầu tư/Ban QLDA, tư vấn quản lý chi phí, tư vấn giám sát và nhà thầu. | Chủ đầu tư/người quyết định đầu tư theo phạm vi thẩm quyền. | Cần có hệ thống nhật ký thay đổi, hồ sơ chứng minh và quy trình phê duyệt rõ ràng. |
| 14 | Kết thúc xây dựng | Thí nghiệm, chạy thử và commissioning | Kiểm tra liên động, chạy thử không tải/có tải, hiệu chỉnh, đo kiểm thông số và xác nhận công năng của hệ thống thiết bị. | Nhà thầu thi công, nhà cung cấp thiết bị, tư vấn giám sát, chủ đầu tư và đơn vị vận hành. | Chủ đầu tư nghiệm thu; cơ quan chuyên ngành kiểm tra nếu thuộc diện quy định. | Đặc biệt quan trọng với nhà máy, MEP, dây chuyền công nghệ và công trình có hệ thống điều khiển. |
| 15 | Kết thúc xây dựng | Nghiệm thu hoàn thành và hồ sơ hoàn công | Tổng hợp hồ sơ chất lượng, bản vẽ hoàn công, kết quả thí nghiệm, chứng nhận/chấp thuận chuyên ngành; nghiệm thu hoàn thành. | Chủ đầu tư, Ban QLDA, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế và các bên liên quan. | Chủ đầu tư; cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình thuộc diện quy định. | Chỉ đưa công trình vào khai thác khi đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng. |
| 16 | Bàn giao | Bàn giao và đưa công trình vào sử dụng | Bàn giao tài sản, hồ sơ pháp lý, hồ sơ hoàn công, tài liệu O&M, danh mục thiết bị, phụ tùng, đào tạo vận hành và kế hoạch bảo trì. | Chủ đầu tư, nhà thầu, nhà cung cấp thiết bị và đơn vị quản lý vận hành. | Chủ đầu tư/đơn vị tiếp nhận sử dụng. | Không nên bàn giao chỉ bằng biên bản; phải bàn giao đầy đủ dữ liệu kỹ thuật và trách nhiệm tồn đọng. |
| 17 | Vận hành | Bảo hành công trình và thiết bị | Theo dõi khiếm khuyết, xử lý lỗi, quản lý tiền bảo hành/bảo lãnh, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ bảo hành. | Nhà thầu thi công, nhà cung cấp thiết bị, chủ đầu tư và đơn vị vận hành. | Chủ đầu tư/chủ sở hữu xác nhận. | Thời hạn và mức bảo hành theo pháp luật áp dụng và hợp đồng. |
| 18 | Vòng đời công trình | Bảo trì, sửa chữa, cải tạo và phá dỡ khi cần | Lập và thực hiện quy trình bảo trì; kiểm tra định kỳ/đột xuất; quan trắc, bảo dưỡng, sửa chữa; đánh giá an toàn; cải tạo hoặc phá dỡ khi hết tuổi thọ hay không còn bảo đảm an toàn. | Chủ sở hữu, người quản lý sử dụng, đơn vị bảo trì, kiểm định và tư vấn chuyên ngành. | Chủ sở hữu/người quản lý sử dụng; cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp pháp luật quy định. | Quản lý dự án không kết thúc tại nghiệm thu mà tiếp tục trong suốt vòng đời tài sản. |
Lưu ý: Cột “phê duyệt hoặc chấp thuận” chỉ mô tả chủ thể phổ biến. Không dùng bảng này để thay thế việc xác định thẩm quyền cụ thể cho từng dự án.
4. Vai trò và trách nhiệm của các chủ thể
Người quyết định đầu tư
Quyết định mục tiêu, quy mô, nguồn vốn, hiệu quả và các nội dung thuộc thẩm quyền; kiểm soát trách nhiệm của chủ đầu tư theo loại dự án.
Chủ đầu tư
Tổ chức lập, quản lý và thực hiện dự án; lựa chọn nhà thầu; ký hợp đồng; kiểm soát chất lượng, tiến độ, chi phí; nghiệm thu và bàn giao.
Ban quản lý dự án
Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo mô hình áp dụng và phạm vi được giao hoặc ủy quyền; là đầu mối điều phối thông tin, tiến độ và hồ sơ.
Tư vấn và nhà thầu
Chịu trách nhiệm về năng lực, chất lượng và tính tuân thủ trong phạm vi khảo sát, thiết kế, thẩm tra, giám sát, thi công, cung cấp thiết bị hoặc tư vấn chuyên ngành.
Cơ quan quản lý nhà nước
Thực hiện thẩm định, cấp phép, kiểm tra, thanh tra hoặc chấp thuận theo chức năng và thẩm quyền pháp luật quy định.
Đơn vị vận hành
Tham gia từ sớm để kiểm tra khả năng vận hành, bảo trì, tiếp nhận tài sản, hồ sơ O&M và tổ chức quản lý công trình sau bàn giao.
5. Ba mục tiêu cốt lõi: Chất lượng – Tiến độ – Chi phí
Ba mục tiêu kinh điển của quản lý dự án có quan hệ chặt chẽ. Rút ngắn tiến độ có thể làm tăng chi phí; cắt giảm chi phí thiếu kiểm soát có thể ảnh hưởng chất lượng; thay đổi chất lượng hoặc phạm vi có thể làm thay đổi cả tiến độ và ngân sách.
6. Quản lý dự án theo chu trình PDCA
PLAN – Lập kế hoạch
Xác định phạm vi, mục tiêu, tiến độ, ngân sách, nguồn lực, tiêu chuẩn, rủi ro và kế hoạch kiểm soát.
DO – Thực hiện
Tổ chức khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thi công, cung cấp thiết bị và điều phối các bên.
CHECK – Kiểm tra
Đo lường tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn; nghiệm thu; đánh giá sai lệch và mức độ tuân thủ.
ACTION – Hành động
Khắc phục, phòng ngừa, điều chỉnh kế hoạch, cập nhật rủi ro và chuẩn hóa bài học kinh nghiệm.
7. Quản lý chi phí theo vòng đời công trình
Giá trị của một công trình không chỉ nằm ở chi phí xây dựng ban đầu. Một giải pháp đầu tư rẻ nhưng tiêu hao năng lượng lớn, khó bảo trì, thiếu phụ tùng hoặc thường xuyên dừng máy có thể tạo ra tổng chi phí vòng đời rất cao.
Chi phí đầu tư ban đầu
- Khảo sát, thiết kế và tư vấn.
- Xây dựng và thiết bị.
- Quản lý dự án, chi phí khác và dự phòng.
Chi phí trong khai thác
- Năng lượng và nhân công vận hành.
- Bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế.
- Downtime, tổn thất sản xuất và xử lý cuối vòng đời.
8. Những rủi ro thường gặp trong quản lý dự án
Rủi ro pháp lý và phạm vi
- Khởi động dự án khi thủ tục chưa đầy đủ.
- Phạm vi công việc và trách nhiệm các bên không rõ.
- Thay đổi thiết kế nhưng không phê duyệt đúng thẩm quyền.
Rủi ro kỹ thuật
- Khảo sát thiếu hoặc dữ liệu đầu vào sai.
- Thiết kế thiếu phối hợp giữa kiến trúc, kết cấu, MEP và công nghệ.
- Vật liệu, thiết bị không phù hợp yêu cầu.
Rủi ro hợp đồng và chi phí
- Điều kiện hợp đồng thiếu chặt chẽ.
- Không kiểm soát khối lượng và phát sinh.
- Chậm thanh toán hoặc hồ sơ thanh toán thiếu căn cứ.
Rủi ro bàn giao và vận hành
- Chạy thử, commissioning không đầy đủ.
- Thiếu bản vẽ hoàn công, tài liệu O&M và đào tạo.
- Không lập quy trình và ngân sách bảo trì từ đầu.
9. Checklist quản lý dự án dành cho chủ đầu tư và Ban QLDA
10. Ví dụ thực tiễn: dự án cải tạo một nhà máy đang vận hành
Với dự án cải tạo dây chuyền, hệ thống lọc bụi, MEP hoặc thiết bị công nghệ trong nhà máy đang hoạt động, quản lý dự án phải xử lý đồng thời yêu cầu xây dựng mới và yêu cầu duy trì sản xuất.
- Khảo sát hiện trạng và xác nhận dữ liệu thực tế.
- Xác định ranh giới phạm vi, điểm đấu nối và thời gian dừng máy.
- Lập phương án thiết kế, biện pháp tháo dỡ, cẩu lắp và vận chuyển.
- Đánh giá xung đột với hệ thống đang vận hành và phương án an toàn.
- Lập tiến độ theo cửa sổ dừng máy, chuẩn bị vật tư và phương án dự phòng.
- Thi công, kiểm tra, chạy thử, nghiệm thu và bàn giao theo từng Hold Point.
- Theo dõi sau vận hành để xác nhận công suất, độ ổn định và hiệu quả đầu tư.
11. Điều kiện để dự án thành công
- Mục tiêu rõ: biết chính xác công trình phải tạo ra giá trị gì.
- Phạm vi rõ: xác định việc gì thuộc và không thuộc từng gói thầu.
- Dữ liệu đúng: khảo sát, bản vẽ, tải trọng, công suất và điều kiện hiện trường phải đáng tin cậy.
- Trách nhiệm rõ: mỗi quyết định phải có người thực hiện, người kiểm tra và người phê duyệt.
- Kiểm soát thay đổi: mọi thay đổi phải được đánh giá tác động đến pháp lý, chất lượng, tiến độ và chi phí.
- Chuẩn bị vận hành từ sớm: thiết kế phải tính đến bảo trì, phụ tùng, an toàn và khả năng mở rộng.
12. Kết luận
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình quản trị xuyên suốt, không dừng ở việc hoàn thành xây lắp. Một dự án chỉ thực sự thành công khi công trình được hình thành đúng mục tiêu, tuân thủ pháp luật, đáp ứng thiết kế, kiểm soát được chi phí và tiến độ, vận hành an toàn, thuận lợi cho bảo trì và tạo ra hiệu quả bền vững.
Đối với chủ đầu tư, điều quan trọng nhất là xây dựng một cơ chế quản lý có dữ liệu, có trách nhiệm, có điểm kiểm soát và có hồ sơ chứng minh. Đối với nhà thầu và tư vấn, năng lực chuyên môn phải đi cùng kỷ luật thực hiện, tính minh bạch và trách nhiệm đối với toàn bộ vòng đời công trình.
Bài viết liên quan
FAQ – Câu hỏi thường gặp
Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm những giai đoạn nào?
Thông thường gồm hình thành dự án, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện, thi công, nghiệm thu – bàn giao, bảo hành và bảo trì. Trình tự cụ thể phụ thuộc loại dự án và pháp luật chuyên ngành áp dụng.
Mọi dự án đều phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi không?
Không. Hồ sơ phải lập phụ thuộc loại, nhóm, quy mô, nguồn vốn và tính chất dự án. Một số dự án chỉ phải lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc hồ sơ khác theo quy định.
Ai là người chịu trách nhiệm chính về quản lý dự án?
Chủ đầu tư là chủ thể trực tiếp tổ chức quản lý và thực hiện dự án trong phạm vi trách nhiệm của mình. Người quyết định đầu tư, Ban QLDA, tư vấn và nhà thầu chịu trách nhiệm theo chức năng, hợp đồng và pháp luật.
Ban quản lý dự án có thay thế trách nhiệm của chủ đầu tư không?
Không mặc nhiên. Ban QLDA thực hiện nhiệm vụ theo mô hình áp dụng và phạm vi được giao hoặc ủy quyền; chủ đầu tư vẫn phải thực hiện các trách nhiệm pháp luật quy định cho mình.
Khi nào công trình được đưa vào sử dụng?
Công trình phải được nghiệm thu hoàn thành, đáp ứng điều kiện an toàn và các yêu cầu pháp lý, chuyên ngành áp dụng. Công trình thuộc diện kiểm tra công tác nghiệm thu phải thực hiện theo quy định trước khi đưa vào khai thác.
Vì sao phải quản lý chi phí vòng đời?
Vì chi phí xây dựng ban đầu chỉ là một phần của tổng chi phí tài sản. Năng lượng, bảo trì, sửa chữa, phụ tùng, downtime và xử lý cuối vòng đời có thể lớn hơn nhiều nếu giải pháp thiết kế và thiết bị không được lựa chọn hợp lý.
Nguồn tài liệu pháp lý chính thức
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Bài viết được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức tổng quan, không thay thế ý kiến pháp lý hoặc hồ sơ thẩm định áp dụng cho một dự án cụ thể. Cần kiểm tra văn bản hướng dẫn, sửa đổi, thay thế và quy định chuyển tiếp tại thời điểm thực hiện dự án.
Kết nối cùng INDUSVINA
INDUSVINA sẵn sàng phối hợp trong các nhu cầu khảo sát, lập giải pháp, thi công xây dựng – MEP, cải tạo nhà máy, bảo trì MRO và cung ứng kỹ thuật.



5504_328x235.jpg)





