Datasheet, hướng dẫn, catalogue, chứng chỉ và các tài liệu hiện có của sản phẩm.
Gỗ là một trong những vật liệu tự nhiên được con người sử dụng từ rất sớm và vẫn giữ vai trò quan trọng cho đến ngày nay. Qua nhiều thế hệ, gỗ đã hiện diện trong nhà ở, công trình kiến trúc, phương tiện, công cụ sản xuất, đồ gia dụng và nhiều lĩnh vực khác của đời sống.
Trong xã hội hiện đại, dù thép, bê tông, kính và nhiều vật liệu công nghiệp mới liên tục phát triển, gỗ vẫn có vị trí đặc biệt nhờ vẻ đẹp tự nhiên, cảm giác ấm áp, khả năng gia công linh hoạt và giá trị thẩm mỹ. Vật liệu này được ứng dụng trong nội thất nhà ở, văn phòng, khách sạn, nhà hàng, trường học, showroom, trung tâm thương mại, siêu thị, kho xưởng cùng nhiều công trình dân dụng – thương mại.
Nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng lớn đặt ra câu hỏi làm thế nào tiếp tục sử dụng một vật liệu tự nhiên hữu ích mà giảm áp lực lên tài nguyên rừng. Rừng có vai trò lưu giữ carbon, bảo vệ đất và nguồn nước, duy trì đa dạng sinh học và góp phần điều hòa môi trường.
Việc sử dụng hiệu quả nguồn gỗ từ cây trồng có khả năng tái canh và khai thác theo chu kỳ là một hướng đi có ý nghĩa trong việc bổ sung nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ. Cây cao su là một nguồn nguyên liệu đặc biệt theo hướng này.
Cây cao su Hevea brasiliensis ban đầu được trồng chủ yếu để khai thác mủ cao su, nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành săm lốp, cơ khí, giao thông và nhiều sản phẩm công nghiệp. Sau nhiều năm khai thác, khi cây già đi, năng suất mủ giảm và vườn cây bước vào giai đoạn thanh lý để tái canh, thân cây vẫn có giá trị dưới dạng gỗ cao su tự nhiên.
Thay vì chỉ sử dụng làm nhiên liệu hoặc xử lý như nguồn nguyên liệu giá trị thấp, thân cây có thể được thu hồi, xẻ, xử lý, sấy và chế biến để bước vào vòng đời mới, trở thành nguyên liệu cho đồ gỗ, nội thất và các sản phẩm gỗ có giá trị gia tăng cao hơn.
Trồng cây → khai thác mủ → thanh lý tái canh → thu hồi gỗ → chế biến → tạo thành sản phẩm mới.
Việt Nam có điều kiện khí hậu nhiệt đới phù hợp với sự phát triển của cây cao su. Qua hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, nhiều vùng chuyên canh cao su đã được xây dựng tại Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và các khu vực khác, tạo nên nguồn nguyên liệu có quy mô đáng kể cho ngành cao su và ngành chế biến gỗ.
Khi các vườn cao su kết thúc chu kỳ khai thác mủ và được tái canh, thân gỗ tiếp tục được đưa vào công đoạn xẻ, xử lý, sấy, phân loại và chế biến sâu để tạo ra gỗ xẻ sấy, thanh gỗ, chi tiết nội thất và các dòng gỗ ghép thanh phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Gỗ cao su có màu sắc tự nhiên sáng, vân gỗ dễ phối hợp trong thiết kế và khả năng gia công linh hoạt khi nguyên liệu được lựa chọn và quy trình sản xuất được kiểm soát phù hợp.
Để trở thành tấm gỗ cao su ghép thanh nối ngón FJLB – Rubber Wood Finger Joint Laminated Board – nguyên liệu trải qua chuỗi công đoạn sản xuất và kiểm soát chất lượng. Gỗ được tiếp nhận, phân loại, xẻ và sấy; kiểm soát độ ẩm; loại bỏ khuyết tật không phù hợp; gia công thành thanh gỗ; tạo mộng Finger Joint để nối các thanh ngắn thành thanh dài; tiếp tục phân loại, ghép cạnh và ép thành tấm.
Sau đó, sản phẩm được cắt theo kích thước yêu cầu, hiệu chỉnh chiều dày, chà nhám, kiểm tra ngoại quan, phân cấp chất lượng và đóng gói trước khi xuất xưởng. Quy trình kiểm soát của INDUSVINA bao phủ chuỗi công đoạn từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm, đóng gói và hồ sơ xuất hàng. Công nghệ Finger Joint kết hợp Laminated Board cho phép sử dụng hiệu quả các thanh gỗ cao su có kích thước khác nhau để tạo thành những tấm gỗ lớn, đồng thời duy trì vẻ đẹp tự nhiên của vật liệu và tạo điều kiện cho các công đoạn gia công nội thất tiếp theo.
Từ năm 2018, INDUSVINA phát triển hoạt động kết nối và cung ứng sản phẩm gỗ Việt Nam; trong đó gỗ cao su và Rubber Wood FJLB là một trong những nhóm sản phẩm được định hướng cho thị trường xuất khẩu.
Với vị trí tại TP. Hồ Chí Minh, gần các vùng nguyên liệu và trung tâm chế biến gỗ lớn của phía Nam, INDUSVINA xây dựng mạng lưới hợp tác với các đơn vị cung ứng nguyên liệu, xưởng xẻ – sấy và cơ sở gia công gỗ tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Gia Lai và các khu vực lân cận.
INDUSVINA tổ chức chuỗi công việc từ lựa chọn nguồn nguyên liệu → xác lập yêu cầu kỹ thuật → phối hợp sản xuất → kiểm soát chất lượng → nghiệm thu → đóng gói → kiểm định theo yêu cầu → tổ chức giao hàng và xuất khẩu. Mỗi đơn hàng có thể được kiểm soát theo Production Specification Sheet/Technical Annex và mẫu chuẩn được hai bên phê duyệt, nhằm xác định các yêu cầu về kích thước, độ ẩm, bề mặt, cấp chất lượng, tiêu chuẩn phát thải, đóng gói và tiêu chí nghiệm thu cụ thể.
Tấm gỗ cao su ghép thanh nối ngón FJLB E0 Grade AB 2440 × 1220 × 18 mm được sản xuất từ Rubberwood có nguồn gốc Việt Nam, hướng đến các đơn hàng nội thất và thị trường xuất khẩu.
Sản phẩm áp dụng E0 và Grade AB theo tiêu chuẩn phân cấp của khách hàng hoặc mẫu tham chiếu được các bên thống nhất. Hồ sơ sản phẩm hiện hành xác định quy cách 2440 × 1220 × 18 mm. Trong quá trình sản xuất, các yếu tố như nguyên liệu, độ ẩm, chất lượng Finger Joint, ghép cạnh, ép tấm, kích thước, bề mặt chà nhám và ngoại quan thành phẩm được kiểm soát theo yêu cầu của từng đơn hàng. Thành phẩm được kiểm tra ngoại quan trước khi nghiệm thu và đóng gói.
Từ một cây cao su đã hoàn thành sứ mệnh cho mủ, một vòng đời mới của vật liệu bắt đầu. Thân gỗ tiếp tục được thu hồi, chế biến và tạo thành những tấm FJLB để hiện diện trong đồ nội thất, ngôi nhà, văn phòng và các công trình của thế hệ tiếp theo.
Đó là giá trị mà INDUSVINA hướng tới: kết nối nguồn nguyên liệu gỗ cao su Việt Nam, năng lực sản xuất, kiểm soát chất lượng, logistics và thị trường quốc tế; qua đó nâng cao giá trị của nguồn nguyên liệu Việt Nam và cung cấp sản phẩm phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng khách hàng.
INDUSVINA – From Vietnam Rubberwood to Global Applications.
Nhà sản xuất: INDUSVINA
Model / Part number: RW-FJLB-AB-2440X1220X18-E0
| Nhóm | Ứng dụng |
|---|---|
| Bàn & bề mặt | Mặt bàn ăn, bàn làm việc, bàn họp, bàn café, worktop, countertop ở khu vực khô. |
| Tủ & lưu trữ | Tủ quần áo, cabinet, kệ sách, kệ trưng bày, shelving, closet systems. |
| Nội thất gia đình | Giường, đầu giường, bàn ghế, tủ đầu giường, kệ TV, furniture components. |
| Văn phòng – thương mại | Bàn văn phòng, bàn họp, quầy/kệ trưng bày, showroom furniture, shop fitting. |
| Cầu thang | Stair treads, risers và các chi tiết cầu thang trong nhà. |
| Trang trí nội thất | Wall panelling, partition, decorative panels, interior finishing. |
| Gia công kiến trúc | Mouldings, joinery và các chi tiết gỗ gia công. |
| Sàn | Parquet/flooring phù hợp với thiết kế và specification tương ứng. |
| Sản phẩm gia dụng | Một số kitchen items, đồ gỗ gia dụng và sản phẩm tiện ích. |
| Nguyên liệu sản xuất | Furniture panels, furniture parts, component stock và các chi tiết tiếp tục CNC/cắt/phay/chà nhám/hoàn thiện. |
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Loại sản phẩm | Rubber Wood Finger Joint Laminated Board (FJLB) |
| Tiêu chuẩn phát thải | E0 |
| Kích thước | 2440 × 1220 × 18 mm |
| Dung sai dài/rộng | -0 / +5 mm |
| Dung sai chiều dày | -0 / +0.5 mm |
| Chiều dài thanh ghép tối thiểu | 150 mm |
| Chiều rộng thanh ghép | 50–70 mm |
| Độ ẩm tham chiếu | 8–12 % |
| Hoàn thiện | Unfinished |
| Chà nhám hoàn thiện | P150/P180 grit |